Metadata là gì? Những lợi ích của Metadata đem lại như thế nào? Bạn đã nghe nhiều về Data, Big data, database,… nên hôm nay chúng ta sẽ lại đi tìm hiểu về một khái niệm mới về Metadata là gì? Hãy cùng theo dõi nhé.

1. Metadata là gì?

Metadata là gì?

Metadata hay còn gọi là siêu dữ liệu, được hiểu là dạng dữ liệu mô tả chi tiết thông tin về dữ liệu. Siêu dữ liệu tóm tắt thông tin cơ bản về dữ liệu, điều này có thể giúp việc tìm kiếm, sử dụng và tái sử dụng các phiên bản dữ liệu cụ thể dễ dàng hơn.

Siêu dữ liệu- Metadata còn có thể được giải thích theo một số cách:

  • Dữ liệu được dùng để cung cấp thông tin về dữ liệu khác .
  • Tóm tắt thông tin cơ bản về dữ liệu, nhằm hỗ trợ việc tìm kiếm và làm việc với các trường hợp cụ thể của dữ liệu đó trở nên dễ dàng hơn.
  • Metadata được tạo bằng thủ công sẽ chính xác và chứa thông tin cơ bản hơn tự động.

Metadata được sử dụng cho nhiều loại file: file tài liệu, file máy tính, hình ảnh, trang tính, video, file âm thanh và trang web. Metadata có thể được tạo thủ công hoặc xử lý thông tin tự động.

Trên thực tế, siêu dữ liệu có thể được thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau như sau:

Metadata trong thư viện

Metadata trong thư viện

Metadata trong thư viện dùng để tổ chức các thông tin giúp khám phá và sử dụng dễ dàng hơn. Có thể hiểu metadata trong thư viện giúp chúng ta phân loại thông tin đã được lưu trữ.

Ví dụ trong mỗi cuốn sách sẽ gồm hệ thống hóa dữ liệu như:

  • Tên sách.
  • Tác giải.
  • Mục lục.
  • Tóm tắt nội dung.
  • Mã danh mục giúp người dùng tìm vị trí của sách.

Metadata trong tập tin

Metadata trong tập tin

Trên mỗi tệp tin đều có một bộ siêu dữ liệu được liên kết với chúng để cung cấp các thông tin về nguồn, tác giả và các thông số quan trọng khác.

Có thể bao gồm các thông tin như: Tên cá nhân, tên công ty, tên thiết bị, ổ đĩa lưu tập tin. Để hiểu đơn giản metadata là các mô tả chi tiết về từng loại tệp: Loại, kích thước tệp, thời gian tạo và lưu trữ,…

Metadata trong Internet

Metadata trong Internet là chỉ định và xử lý lưu lượng truy cập trên Internet. Nếu không có metadata thì sẽ không có bất cứ thông tin nào được nhận khi chúng ta truyền qua Internet.

Dữ liệu khi được truyền qua Internet được chia thành các gói quản lý và gói dữ liệu, cần phải mang thông tin về đích. Mọi gói khi được truyền qua Internet đều mang metadata để hoàn thành công việc.

2. Các loại Metadata

Các loại Metadata

Để phân biệt các loại Metadata, người ta dựa trên chức năng của chúng trong việc quản lý thông tin.

Metadata quản trị

Cho phép quản trị viên áp đặt các quy tắc, hạn chế quản lý quyền truy cập dữ liệu và quyền của người dùng. Loại này cũng cung cấp thông tin về việc bảo trì và quản lý tài nguyên dữ liệu được yêu cầu.

Siêu dữ liệu thường được sử dụng trong bối cảnh nghiên cứu đang diễn ra, bao gồm các chi tiết như ngày tạo, kích thước và loại file cũng như các yêu cầu lưu trữ.

Metadata mô tả

Xác định các đặc điểm cụ thể của một phần dữ liệu, chẳng hạn như dữ liệu thư mục, keyword, tên bài hát, số lượng,…

Metadata pháp lý

Cung cấp thông tin về cấp phép sáng tạo, chẳng hạn như bản quyền, giấy phép và tiền bản quyền.

Metadata lưu trữ

Hướng dẫn vị trí của một mục dữ liệu trong khuôn khổ hoặc trình tự phân cấp.

Metadata quy trình

Phác thảo các quy trình được sử dụng để thu thập và xử lý dữ liệu thống kê. Siêu dữ liệu thống kê là một thuật ngữ khác của siêu dữ liệu quy trình.

Metadata Provenance

Metadata Provenance được gọi là dòng dữ liệu, theo dõi lịch sử của một phần dữ liệu khi nó di chuyển trong một tổ chức.

Các tài liệu gốc được ghép nối với siêu dữ liệu để đảm bảo rằng dữ liệu hợp lệ hoặc để sửa lỗi về chất lượng dữ liệu. Kiểm tra xuất xứ là một thông lệ trong quản trị dữ liệu.

Metadata tham chiếu

Liên quan đến thông tin mô tả chất lượng của nội dung thống kê.

Metadata thống kê

Mô tả dữ liệu cho phép người dùng diễn giải và sử dụng đúng các số liệu thống kê được tìm thấy trong các báo cáo, khảo sát và tài liệu tóm tắt.

Metadata cấu trúc

Cho biết cách tập hợp các phần tử khác nhau của một đối tượng dữ liệu phức hợp. Metadata cấu trúc thường được sử dụng trong nội dung phương tiện kỹ thuật số, chẳng hạn như mô tả cách tổ chức các trang trong sách nói để tạo thành chương, cách tổ chức các chương để tạo thành tập,…

Thuật ngữ “technical metadata” là một từ đồng nghĩa được kết hợp chặt chẽ nhất với các mục trong thư viện số.

Metadata sử dụng

Là dữ liệu được sắp xếp và phân tích mỗi khi người dùng truy cập vào nó. Dựa trên phân tích siêu dữ liệu sử dụng, doanh nghiệp có thể chọn ra các xu hướng trong hành vi của khách hàng và dễ dàng điều chỉnh các sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

3. Lợi ích của Metadata mang lại

Metadata đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý đối tượng, tổ chức và sử dụng dữ liệu, giúp làm rõ và nhất quán thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hiện thông tin, tìm kiếm và truy xuất tài nguyên.

Khi được gắn thẻ với Metadata, các đối tượng bất kỳ nào cũng có thể liên kết được với các yếu tố thích hợp khác một cách tự động, việc tổ chức vì thế mà dễ dàng hơn.

Những lợi ích mà Metadata đem lại như:

  • Thoải mái tìm kiếm tài nguyên theo các dạng tiêu chí khác nhau.
  • Dễ dàng nhận diện tài nguyên..
  • Thu thập tài nguyên theo chủ đề.
  • Truy xuất tài nguyên một cách dễ dàng.

Dưới dây là các ví dụ cụ thể để giúp bạn hiểu hơn về Metadata.

Email

Email

Khi bạn soạn một email, thông tin trên email sẽ bao gồm tên, địa chỉ mail của người nhận, người gửi, thời gian gửi, địa chỉ IP,… hay các dữ liệu cụ thể khác của tin nhắn như nội dung, tiêu đề, chữ ký,…

Metadata được sử dụng để gửi tin nhắn đến đúng nơi,  sau đó được sắp xếp và hiển thị chính xác.

Điện thoại

Metadata trên điện thoại giúp kết nối các cuộc gọi thoại và ghi nhật ký dữ liệu cuộc gọi với các mục đích khác nhau.

Những dữ liệu được thu thập có thể bao gồm số của người gọi/người nhận, thời gian gọi và thời lượng của cuộc gọi, thậm chí cả vị trí GPS của những người đang nói chuyện với nhau.

Mạng xã hội

Mạng xã hội

Khi bạn đăng ký sử dụng các ứng dụng của bên thứ 3 bằng Facebook, Twitter thì chúng luôn yêu cầu quyền truy cập vào thông tin cơ bản.

Những truy cập này là Metadata được lưu trữ bởi tài khoản mạng xã hội của bạn để nhận diện bạn.

Những lượt thích và sở thích trên Facebook cũng có thể được coi là Metadata cá nhân về bạn. Điều này được sử dụng để nhắm mục tiêu quảng cáo và đề xuất trang có thể bạn sẽ quan tâm.

Các trang web

Metadata của một trang web điển hình bao gồm tiêu đề trang, mô tả, tên tác giả, ngày xuất bản, từ khóa và nhiều thông tin khác. Những thông tin này được các công cụ tìm kiếm để lập danh mục web, chính vì thế bạn có thể tìm kiếm nó dễ dàng.

Thư viện phương tiện kỹ thuật số

Metadata giữ cho tất cả nhạc và phim được sắp xếp và hiển thị một cách độc đáo. Metadata mp3 điển hình bao gồm tên nghệ sĩ, tên bài hát, tên tác giả, tên album, năm phát hành và nhiều thông tin khác.Metadata còn được sử dụng trong vô số các dịch vụ khác mà chúng ta vẫn sử dụng hàng ngày từ chụp ảnh, đến xem truyền hình cáp.

>>> Xem thêm: Big data là gì? Ứng dụng đối với doanh nghiệp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Hotline : 0869.01.60.60